vanban.org

Quyết định 31/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 30/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1957 ĐKHKTT: Số 14 Nguyễn Khuyến, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-DSLào Cai, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1957

ĐKHKTT: Số 14 Nguyễn Khuyến, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ hiện nay: Số 5 ngõ 79/7 phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quân Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1973

Địa chỉ: Tổ 19B, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1979

Địa chỉ hiện nay: Số 5 ngõ 79/7 phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quân Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hồ Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H1 là bà Nguyễn Thu Thanh Diệp, sinh năm 1977, địa chỉ: Số 1 ngõ 178/10 Tây Sơn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; đơn vị công tác: Công ty Luật TNHH Hà Nội Trường An thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, địa chỉ: Số 4 Nguyễn Chánh, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị H phải trả cho ông Hồ Văn T và bà Phạm Thị H1 số tiền gốc là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) và số tiền lãi tính từ ngày 08/10/2010 đến ngày 08/10/2018 số tiền là 1.440.000.000đ (Một tỷ bốn trăm bốn mươi triệu đồng), tổng cộng là 2.940.000.000 (Hai tỷ chín trăm bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án ông Hồ Văn T và bà Phạm Thị H1 có đơn yêu cầu thi hành án đối v i khoản tiền nêu trên cho đến khi thi hành án xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án bà Phạm Thị H phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án Tơng ứng v i thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Nguyên đơn là ông Hồ Văn T và bị đơn là bà Phạm Thị H mỗi người phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 22.700.000đ (Hai mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng). Xác nhận nguyên đơn đã nộp số tiền tạm ứng án phí 56.190.000đ (Năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi nghìn đồng), hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 33.490.000đ (Ba mươi ba triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0005584 ngày 01/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ