- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Ng - Tà Yên L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma N và anh Tà Yên L1.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Ma N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Xuân L - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh K. Bị đơn: Anh Tà Yên L1, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Ú, xã A, tỉnh Khánh Hòa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Đỗ Thị H - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma N và anh Tà Yên L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Có 04 (bốn) người con chung là cháu B Năh Ria Chí D, sinh ngày 12/6/2016; cháu B Năh Ria Ya Nhân, sinh ngày 24/4/2011; cháu B Năh Ria Mai Thị K, sinh ngày 23/7/2009 và Bơ N1 Ria Mai Thị P, sinh ngày 24/10/2007. Chị Ma N và anh Tà Yên L1 cùng thống nhất giao cháu B Năh Ria Chí D, cháu B Năh Ria Ya Nhân, cháu Bơ N1 Ria Mai Thị K cho chị Ma N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tà Yên L1 không phải cấp dưỡng nuôi các con do chị Ma N không có yêu cầu. Đối với con chung là Bơ N1 Ria Mai Thị P đã thành niên và có khả năng lao động tự túc nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ma N và anh Tà Yên L1 cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Ma N phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh Tà Yên L1. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 7 - Khánh Hòa; - UBND xã Tà Năng, tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Anh Dũng; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thị Kim Đồng |