- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T - Vũ Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Vũ Thị T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026, giữa:
*. Nguyên đơn: anh Bùi Văn T, sinh năm 1994; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 29/4/2021; nơi thường trú: thôn A, xã Q, tỉnh Quảng Ninh (nay là thôn T, xã Q, tỉnh Quảng Ninh).
*. Bị đơn: chị Vũ Thị T1, sinh năm 2000; căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 28/01/2025; nơi cư trú: thôn nơi thường trú: thôn A, xã Q, tỉnh Quảng Ninh (nay là thôn T, xã Q, tỉnh Quảng Ninh).
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15); điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Vũ Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Bùi Văn T và chị Vũ Thị T1 có 01 (một) con chung. Anh T và chị T1 thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Bùi Anh M, sinh ngày 18/8/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị T1 không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Bùi Văn T và chị Vũ Thị T1 không có.
- Về án phí: anh Bùi Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002149 ngày 22/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Bùi Văn T được hoàn trả lại số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 4 - Quảng Ninh; - UBND xã Quảng Tân, tỉnh Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 4 - Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thùy Dương |