- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đao Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đao Thị H và anh Chim Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2026/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đao Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản N, xã B, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Chim Văn T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản N, xã B, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đao Thị H và anh Chim Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đao Thị H và anh Chim Văn T thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn
2.2. Về con chung: Chị Đao Thị H và anh Chim Văn T có 01 con chung là cháu: Chim Thị T1 - sinh ngày 01/4/2010. Chị H và anh T thỏa thuận, nhất trí anh Chim Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Chim Thị T1 - sinh ngày 01/4/2010 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Chị Đao Thị H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đao Thị H và anh Chim Văn T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. 4. Về chia tài sản: Tài sản chung, vay nợ chung: Chị Đao Thị H và anh Chim Văn T không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. 5. Về án phí: Nguyên đơn chị Đao Văn H1 và bị đơn anh Chim Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị H1 và anh T thỏa thuận, thống nhất chị Đao Thị H chịu toàn bộ án phí bao gồm cả phần của anh Chim Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Đao Thị H phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác định chị Đao Thị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0000204 ngày 22/4/2026 tại Phòng thi hánh án dân sự khu vực 4 - Lai Châu. Nay trả lại cho chị Đao Thị H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 4 - Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 4 - Lai Châu; - UBND xã Bum Nưa; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Vũ Văn Bình |