- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Bế Thị Phong L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:31/2026/QĐST-HNGĐ | Khu vực 4, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 55/2026/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 3 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994 HKTT: thôn M, xã B, tỉnh Tuyên Quang. CCCD Số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCTTXH cấp ngày 25/6/2021. Bị đơn: chị Bế Thị Phong L, sinh năm 1998 HKTT: thôn M, xã B, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký tạm trú: thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên. CCCD Số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 07/10/2024.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 25/6/2018. Cháu M là con của chị L và anh Đ. Người giám hộ cho cháu M là chị L, anh Đ. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Bế Thị Phong L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Đ và chị Bế Thị Phong L thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Đ và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 25/6/2018. Anh Đ và chị L thỏa thuận giao cháu M cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chị L và anh Đ tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.
Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung; về công nợ; về công sức và ruộng nông nghiệp: chị L và anh Đ không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn Đ chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001110 ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, anh Đ đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại anh Nguyễn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Khu vực 4; - THA dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Bạch Ngọc ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Thủy |