vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm 1963 Nơi cư trú : Ấp A, xã L, tỉnh Đồng Nai Bị đơn : Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 Nơi cư trú : Thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "CAO THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 31/2026/QĐST -DSĐồng Nai, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự . Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2026/DSST ngày 05 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm 1963 Nơi cư trú : Ấp A, xã L, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn : Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 Nơi cư trú : Thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :

1/ Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1986 Nơi cư trú : ấp A, xã L, tỉnh Đồng Nai

2/Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1988 Nơi cư trú : ấp A, xã L, tỉnh Đồng Nai

3/ Ông Nguyễn Đức H2, sinh năm 1993 Nơi cư trú : ấp A, xã L, tỉnh Đồng Nai

Người được ông Nguyễn Đức H2 uỷ quyền:

Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1986 Nơi cư trú : ấp 10, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Công nhận một phần diện tích 811,6 m2, tại thửa đất 234, tờ bản đồ số 99, số hiệu thửa mới 583, đăng ký 400,0m2 ONT, theo yêu cầu chủ sử dụng là tài sản riêng của bà Cao Thị T, trên đất có 01 căn nhà xây cấp 4, diện tích khoảng 100 m2, đất toạ lạc tại ấp A, xã L, tỉnh Đồng Nai (theo trích đo địa chính, hệ toạ độ : V – 2000, ấp A, tờ số : 99 (317 533-2) ngày 20/10/2025 của Văn phòng Đ chi nhánh L1, tỉnh Đồng Nai) có sơ đồ kèm theo.

Bà Cao Thị T liên hệ với UBND cấp có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định chung của Luật đất đai. Chi phí về việc làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà Cao Thị T tự nguyện chịu.

3.Về án phí : Bà Cao Thị T phải chịu nhưng bà Cao Thị T là người cao tuổi nên được miễn.

“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:

- TAND tỉnh

Cỡ chữ