vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị O, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn M (nay là thôn xx), xã Đ, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà O khởi kiện hợp đồng vay tài sản với ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST-DSHưng Yên, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 159/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị O, sinh năm 19xx;

Địa chỉ: Thôn M (nay là thôn xx), xã Đ, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành H, sinh năm 19xx và bà Trần Thị M, sinh năm 19xx; Đều có địa chỉ: Thôn T (nay là thôn x), xã Đ, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Thành H và bà Trần Thị M trả cho bà Phạm Thị O số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn trả nợ là 36 tháng, kể từ tháng 9/2026.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hết thời hạn 36 tháng, nếu ông Nguyễn Thành H và bà Trần Thị M không thanh toán xong số tiền trên cho bà Phạm Thị O thì ông Nguyễn Thành H và bà Trần Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản nợ.

2.2. Về án phí: Bà Phạm Thị O tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng; ông Nguyễn Thành H và bà Trần Thị M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị O đã nộp theo biên lai số 0003433 ngày 24/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; trả lại bà Phạm Thị O 1.750.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ