vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Địa chỉ trụ sở: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPB - Bùi Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Địa chỉ trụ sở: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

+ Bị đơn Ông Bùi Văn C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn C có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền còn nợ theo các hợp đồng tín dụng số LN2101143284939 (LD2101900223) ngày 13/01/2021; hợp đồng tín dụng (khoản vay cơ cấu nợ) số LD2126601499 ngày 23/9/2021 số tiền tạm tính đến ngày 11/6/2026 là 144.396.087đ (Một trăm bốn mươi bốn triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn không trăm tám mươi bảy đồng); trong đó: Nợ gốc khoản vay 53.978.559đ (Năm mươi ba triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm năm mươi chín đồng); nợ lãi trong hạn khoản vay là 1.295.075đ (Một triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) và nợ lãi quá hạn khoản vay là: 89.122.453đ (T mươi chín triệu một trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm năm mươi ba đồng).

Phương án trả nợ, ông Bùi Văn C có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tiền gốc và lãi thành hai kỳ. Cụ thể:

+ Ngày 10/7/2026, thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V toàn bộ số tiền gốc 53.978.559đ (Năm mươi ba triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm năm mươi chín đồng).

+ Ngày 09/8/2026, thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V toàn bộ số tiền còn lại của khoản vay.

2.2. Kể từ ngày 12/6/2026, ông Bùi Văn C còn phải chịu khoản tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng tính đến ngày thực tế trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

2.3. Về án phí: Ông Bùi Văn C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.609.900đ (Ba triệu sáu trăm linh chín nghìn chín trăm đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.389.000đ (Ba triệu ba trăm tám mươi chín nghìn đồng) theo biên lai 00004662 ngày 20/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ