- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Trần Trung H - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Bộ luật Dân sự; Điều 14 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2026/QĐST - DS | Lâm Đồng, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 157, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 11, 14, 245, 246, 247, 248, 254 của Bộ luật Dân Sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2025/TLST - DS ngày 25 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: ông Trần Trung H, sinh năm: 1990 và bà Phan Thị Ái V, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Cầu Sắt, xã Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn:
1. Ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1984 và bà Lê Thị T, sinh năm: 1983; Địa chỉ: thôn Cầu Sắt, xã Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
2. Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 1963 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1976; địa chỉ: thôn Cầu Sắt, xã Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Nguyễn Thanh T1 và bà Nguyễn Thị L trừ ra phần diện tích đất là đường đất hiện trạng có tổng diện tích là 412m2 (trong đó có 284m2 thuộc thửa 1/248, 06m2 thuộc thửa 1/07, 122m2 thuộc thửa 1/07+1/04 theo các giấy chứng nhận QSD đất số CS063686 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 21/6/2019 và giấy chứng nhận QSD đất số DK996393 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 20/02/2023) để làm đường đi chung.
- Ông Hoàng Văn T và bà Lê Thị T trừ ra phần diện tích đất là đường đất hiện trạng có diện tích là 416m2 thuộc thửa 1/04 theo giấy chứng nhận QSD đất số CQ 425002 do UBND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 11/4/2019 để làm đường đi chung.
Phần diện tích đất là đường đi chung các bên trừ ra thực hiện theo kết quả đo đạc do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đai khu vực Đơn Dương lập ngày 11/11/2025 (đính kèm)
- Các đương sự thống nhất không một đương sự nào trong vụ án này phải có nghĩa vụ thanh toán giá trị đất sau khi chừa ra diện tích 828m2 nêu trên để làm đường đi chung.
- Các đương sự có nghĩa vụ tự liên hệ với các cơ quan chức năng để điều chỉnh lại diện tích đất trong giấy chứng nhận QSD đất cho phù hợp với diện tích đất còn lại sau khi đã trừ ra làm đường đi chung.
- Về chi phí tố tụng: ông Trần Trung H nhận chịu số tiền chi phí tố tụng là 4.623.000đ. Ông H, bà V đã nộp xong.
- Về án phí: vợ chồng ông Trần Trung H, bà Phan Thị Ái V nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H, bà V đã nộp 600.000đ [bao gồm 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002994 ngày 25/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng) và 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005026 ngày 13/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng]. Hoàn trả cho ông H, bà V 300.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSNDKV2-Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |