vanban.org

Quyết định 31/2026/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Kim D ly hôn với Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2026/QĐST - HNGĐHà Tĩnh, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2025/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1990

Nơi cư trú: Thôn Thành Xuân, xã Cẩm Hưng, tỉnh Hà Tĩnh.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Thôn Thành Xuân, xã Cẩm Hưng, tỉnh Hà Tĩnh.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V

thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V thống nhất vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 19/12/2009 và Nguyễn Hải Khôi, sinh ngày 27/06/2012.

Giao con Nguyễn Hải Khôi, sinh ngày 27/06/2012 cho chị Nguyễn Thị Kim D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi); Giao con Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 19/12/2009 cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi); Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Dung và anh Vinh có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim D tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Dung đã nộp tại phòng Thi hành án Dân sự khu vực 1 - Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0000451 ngày 04/11/2025. Trả lại chị Nguyễn Thị Kim D 150.000 đồng mà chị đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ