vanban.org

Quyết định 31/2025 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NHNN&PTNT VN (Agribank). Địa chỉ trụ sở: S 02 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành ph Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNN&PTNT VN, QUÁCH THỊ NHƯ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 31/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 10/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NHNN&PTNT VN (Agribank).

Địa chỉ trụ sở: S 02 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành ph Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đ c.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Hồng L – Chức vụ: Giám đ c NHNN&PTNT VN chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của ông L: Ông Nguyễn Phi P – Phó giám đ c NHNN&PTNT VN chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước.

Bị đơn: Bà Quách Thị Như T, sinh năm 1978 Địa chỉ: KP NH, xã LN, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Quách Thị Như T chịu trách nhiệm trả cho NHNN&PTNT VN, chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước s tiền g c 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 20/8/2025 là 93.182.462đ (chín mươi ba triệu một trăm tám mươi hai nghìn b n trăm sáu hai đồng), tổng g c và lãi là 793.182.462 đồng (Bảy trăm chín mươi ba triệu một trăm tám mươi hai nghìn b n trăm sáu hai đồng). Thời hạn trả là ngày 30/9/2025.

Đồng thời bà T tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng s 5604LAV202400152 kể từ ngày 21/8/2025 cho đến khi trả hết nợ và các chi phí phát sinh.

Công nhận hợp đồng thế chấp tài sản s 31.01/2023 ngày 17/01/2023 giữa NHNN&PTNT VN chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước với bà Quách Thị Như T.

Về án phí dân sự: Bà Quách Thị Như T chịu 17.863.000đ (mười bảy triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

NHNN&PTNT VN chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước không phải chịu. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, tỉnh Đồng Nai) trả lại cho NHNN&PTNT VN chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước s tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0028724 ngày 22 tháng 7 năm 2025 và s tiền 17.518.000đ (mười bảy triệu năm trăm mười tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0028725 ngày 22 tháng 7 năm 2025.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ