- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Yến Nhi - Phan Văn Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Tp.K, ngày 22 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH K
Ơ
Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149; Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6, hoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, Mễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1.Chị Lâm Yến Nh , sinh năm 2003. Địa chỉ: 75 Dã Tượng, tổ 2, phường Duy Tân, thành phố K, tỉnh K.
2.Anh Phan Văn Ng, sinh năm 1997. Địa chỉ: 1006 Phan Đình Phùng, phường Quyết Thắng, thành phố K, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Yến Nh và anh Phan Văn Ng thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Xét thấy các bên tự nguyện thuận tình ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận.
Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao con chung là cháu Phan Lâm Tiểu M, sinh ngày 27/3/2024 cho chị Lâm Yến Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi trưởng thành và sống tự lập được. Anh Phan Văn Ng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nh.
Anh Phan Văn Ng có quyền, Ng vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. hông được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Việc thỏa thuận nuôi con là các đương sự tự nguyện vì vậy xét thấy cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự phải chịu 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự, chị Lâm Yến Nh nhận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Yến Nh và anh Phan Văn Ng thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phan Lâm Tiểu M, sinh ngày 27/3/2024 cho chị Lâm Yến Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi trưởng thành và sống tự lập được. Anh Phan Văn Ng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nh.
Anh Phan Văn Ng có quyền, Ng vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. hông được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lâm Yến Nh nhận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Lâm Yến Nh đã nộp theo biên lai số 0000455 ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K. Chị Lâm Yến Nh đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh K;
- VKSND Tp K;
- Chi cục THADS Tp K;
- Đương sự;
- UBND p. Quyết Thắng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ry Thị Mỹ Hoàng TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NG VIỆT NAM THÀNH PHỐ K
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH K ơ Số: 17/2023/QĐST-DS
Tp.K, ngày 14 tháng 6 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2023/TLST-DS, ngày 01-6-2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị im Phượng, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 170 Hoàng Thị Loan, phường Quang Trung, thành phố K, tỉnh K;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Viết Phú, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ 2, phường Lê Lợi, thành phố K, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Nguyễn Viết Phú phải trả cho bà Huỳnh Thị im Phượng số tiền nợ gốc 77.000.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi từ ngày 24/01/2022 đến ngày 14/6/2023 là 77.000.000 đồng x 10%/năm x 17 tháng = 10.908.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 87.908.000 đồng (Tám mưới bảy triệu chín trăm linh tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí Toà án.
- Ông Nguyễn Viết Phú phải chịu 2.197.700 đồng (Hai triệu một trăm chín mươi bảy nghìn, bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị im Phượng số tiền 1.925.000 đồng (Một triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001331 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Tỉnh K;
- VKSND TP K;.
- Chi cục THADS.TP K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Ry Thị Mỹ Hoàng TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NG VIỆT NAM THÀNH PHỐ K
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH K ơ Số: 12/2023/QĐST-DS
Tp.K, ngày 04 tháng 5 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2023/TLST-DS, ngày 10-3-2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Bộ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 4, phường Nguyễn Trãi, thành phố K, tỉnh K;
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 09 Phan Đình Phùng, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Trần Đặng Hữu Hưng, sinh năm 1989 và chị Trần Hoài Trang, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Số 80 apakơlơng, phường Thống Nhất, thành phố K, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Trần Đặng Hữu Hưng và chị Trần Hoài Trang phải trả anh Nguyễn Văn Bộ số tiền nợ gốc 820.000.000 đồng (Tám trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi từ ngày 12/8/2022 đến ngày 25/4/2023 là 820.000.000 đồng x 10%/năm x 8 tháng = 54.666.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 874.666.000 đồng (Tám trăm bảy mươi bốn triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí Toà án.
- Anh Trần Đặng Hữu Hưng và chị Trần Hoài Trang phải chịu 19.119.000 đồng (Mười chín triệu một trăm mười chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn Bộ số tiền 18.300.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001214 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND Tỉnh K; - VKSND TP K;. - Chi cục THADS.TP K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Hường | THẨM PHÁN Nguyễn Thị |