- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI
Ơ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Trần Thị Mùi, sinh năm 1991 và anh Võ Đình Lợi, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: 461/5 Trần Hưng Đạo, Phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mvà anh Võ Đình L thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
Xét thấy các bên tự nguyện việc thuận tình ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận.
Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01(một) con chung và thỏa thuận như sau: Chị Trần Thị M được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Võ Văn C, sinh ngày 23/11/2015. Anh Võ Đình L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị M.
Đây là các đương sự tự nguyện thỏa thuận, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, chị Trần Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Võ Đình L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01(một) con chung và thỏa thuận như sau: Chị Trần Thị M được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Võ Văn C, sinh ngày 23/11/2015. Anh Võ Đình L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị M.
Anh Võ Đình L được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Trần Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Trần Thị Mđã nộp theo biên lai số 0000253 ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Chị Trần Thị M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - VKSND KV 7; - Phòng THADS Khu vực 7; - UBND xã Phú Vinh, Tp Huế ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần T |