- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Li N Ly hôn Trần Văn B"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Li N và anh Trần Văn B. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Li N - Sinh năm: 1994 Trú tại: Thôn Đ, xã N, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Trần Văn B - Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn Đ, xã N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Li N và anh Trần Văn B. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Li N và anh Trần Văn B thỏa thuận ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Bảo H sinh ngày 26/9/2013 và Trần Tuấn K sinh ngày 01/12/2023 cho chị Lê Thị Li N trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. 3. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Anh Trần Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Bảo H sinh ngày 26/9/2013 số tiền 2.000.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con Trần Tuấn K sinh ngày 01/12/2023 số tiền 2.000.000 đồng/tháng, kể từ ngày 20/8/2025 đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. 4. Về tài sản chung và nợ: Chị Lê Thị Li N và anh Trần Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Chị Lê Thị Li N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôn con (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai ngày 12 tháng 8 năm 2025 tại Phòng Thị hành án dân sự Khu vực 9 - Nghệ An). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND Khu vực 9 – Nghệ An; - Phòng THADS Khu vực 9 – Nghệ An; - UBND xã N (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |