- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Đào Kim T và anh Lê Văn
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – G TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ G, ngày 21 tháng 8 năm 2025 | Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ G, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đào Kim T, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn 1, phường E, thành phố B, tỉnh Đ (nay là Thôn 1, phường E, tỉnh Đ). - Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Ia Lâm, xã I, huyện Đ, tỉnh G (nay là Thôn Ia Lâm, xã I, tỉnh G). Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Đào Kim T và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung và trách nhiệm nuôi dưỡng: Chị Nguyễn Đào Kim T và anh Lê Văn L công nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 01/9/2019. Chị T và anh L thỏa thuận giao cháu Chi cho anh Lượng trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị T và anh L thỏa thuận chị T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng. - Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T và anh L thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000270 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh G. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND khu vực 8 – G; - Đương sự; - UBND xã I, tỉnh G; - Phòng THADS khu vực 8 – G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đặng Anh Việt |