vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Quang L, sinh năm 1971 và bà Phạm Ngọc Q, sinh năm 1976 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70, ngày 06/8/2010).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Dương Quang L và bà Phạm Ngọc Q có 01 người con chung tên Dương Trí N, sinh ngày 06/10/2012. Ông L và bà Q tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu N) giao cháu N cho bà Q nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc anh L xin ly hôn với chị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Quang L, sinh năm 1971 và bà Phạm Ngọc Q, sinh năm 1976 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70, ngày 06/8/2010).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ.Vĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Dương Quang L, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số nhà 81, đường Đ, phường T, thành phố Đ (nay là phường X), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Phạm Ngọc Q, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số nhà 86, đường T, Phường M, thành phố V (nay là phường C), tỉnh V nh Long.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Quang L, sinh năm 1971 và bà Phạm Ngọc Q, sinh năm 1976 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70, ngày 06/8/2010).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Dương Quang L và bà Phạm Ngọc Q có 01 người con chung tên Dương Trí N, sinh ngày 06/10/2012. Ông L và bà Q tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu N) giao cháu N cho bà Q nuôi dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với ông L, nhưng nếu ông L lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với ông L.

- Về cấp dưỡng: Ông Dương Quang L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng, tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Dương Quang L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm gồm: 150.000 đồng (một trăm năm ch c ngàn đồng tiền án phí về việc xin ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm ch c ngàn đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Liêm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0008060 ngày 12/6/2025, ông L đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm; bà Phạm Ngọc Q không phải chịu án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

TH M PHÁN

- TAND tỉnh V nh Long;

(Đã ký)

- VKSND KV 1-VL;

H Thanh H ng

- Phòng THADS KV 1-VL;

- UBND phường C, tỉnh V nh Long;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ