- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "hủy kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Xuân T và bà Hồ Thị Lệ .
- Căn cứ chính? Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – GIA LAI, TỈNH GIA LAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Vương
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Hồng Tuyền
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6, tỉnh Gia Lai tham gia phiên họp: Ông Hồ Chí Trường - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 27/2025/TLST-VDS ngày 23 tháng 10 năm 2025 về “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 113/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1970
- Bà Hồ Thị L, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, phường H, tỉnh Gia Lai.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai ngày 23 tháng 10 năm 2025, vợ chồng ông Nguyễn Xuân T, bà Hồ Thị L thống nhất trình bày:
Vợ chồng ông Nguyễn Xuân T và bà Hồ Thị L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là phường H, tỉnh Gia Lai) vào ngày 21 tháng 12 năm 1991, đã được UBND xã H cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 396, quyển 03, ngày 21/12/1991. Giấy Chứng nhận kết hôn: Chồng Nguyễn Xuân T, sinh năm 1970, Vợ Hồ Thị L, sinh năm 1975.
Thời điểm đăng ký kết hôn do không hiểu biết pháp luật nên lúc đăng ký kết hôn bà Hồ Thị L chưa đủ 18 tuổi, theo quy định pháp luật thì bà L chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn. Cán bộ Tư pháp cũng không kiểm tra kỹ nên cho ông bà đăng ký và ghi tên trong Giấy chứng nhận kết hôn bà Hồ Thị L, sinh năm 1975. Sau khi cấp giấy chứng nhận kết hôn vợ chồng ông T cũng không kiểm tra cho đến nay. Sau khi kết hôn vợ chồng ông T sinh sống tại thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là Tổ dân phố T, phường H, tỉnh Gia Lai) cho đến nay. Do vậy, việc kết hôn của ông bà tại thời điểm đăng ký kết hôn là không đúng pháp luật.
Để thực hiện đúng quy định của pháp luật về tuổi đăng ký kết hôn và các giấy tờ khác có liên quan đến nhân thân của vợ chồng ông T, bà L, nay ông T, bà L yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 – Gia Lai giải quyết hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy Chứng nhận kết hôn số 396, quyển 03 đã được UBND xã H cấp ngày 21/12/1991. Đồng thời, yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 – Gia Lai công nhận quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 01/01/1970 và bà Hồ Thị L, sinh ngày 03/04/1975 kể từ thời điểm ông bà đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung và tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6, tỉnh Gia Lai có ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ pháp luật, thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự đúng quy định. Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của BLTTDS.
- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu ông Nguyễn Xuân T, bà Hồ Thị L về hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy Chứng nhận kết hôn số 396, quyển 03 đã được UBND xã H cấp ngày 21/12/1991. Đồng thời, công nhận quan hệ hôn nhân cho ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 01/01/1970 và bà Hồ Thị L, sinh ngày 03/04/1975 kể từ ngày 03/04/1993 là ngày bà L đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Xuân T, bà Hồ Thị Lệ C lệ phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 – Gia Lai nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Vợ chồng ông Nguyễn Xuân T, bà Hồ Thị L có đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm bà L đủ tuổi kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là phường H, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 21/12/1991. Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Gia Lai, tỉnh Gia Lai.
Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, ông T, bà L nộp cho Tòa án gồm bản sao giấy căn cước công dân Nguyễn Xuân T, sinh ngày 01/01/1970, Hồ Thị L, sinh ngày 03/04/1975; đối chiếu với giấy chứng nhận kết hôn của ông T, bà L đều thể hiện ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1970, bà Hồ Thị L, sinh năm 1975.
Tại biên bản xác minh ngày 24/10/2025, UBND phường H xác định ngày 21/12/1991 UBND xã H (nay là phường H) có làm thủ tục kết hôn cho ông Nguyễn Xuân T và bà Hồ Thị Lệ . Thời điểm đó do cán bộ tư pháp thiếu kiểm tra nên đã cho ông T, bà L đăng ký kết hôn, cấp giấy chứng nhận kết hôn số 396, quyển 03. Nay ông T, bà L yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật, UBND phường H Tây đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Do đó, có căn cứ xác định Giấy chứng nhận kết hôn số 396, quyển 03 của UBND xã H cấp ngày 21/12/1991 ghi tên chồng Nguyễn Xuân T sinh năm 1970, vợ Hồ Thị L, sinh năm 1975 là trái pháp luật, nay ông T, bà L yêu cầu Tòa án hủy kết hôn nêu trên là có căn cứ chấp nhận.
Về yêu cầu công nhận kết hôn: Vợ chồng ông T, bà L tự nguyện đi đến hôn nhân, từ khi kết hôn đến nay ông T, bà L vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc, tại thôn T, xã H (nay là Tổ dân phố T, phường H, tỉnh Gia Lai). Ông T, bà L đều có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân từ khi bà L đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn, căn cước công dân của bà Hồ Thị L, sinh ngày 03/04/1975, như vậy tính đến ngày 03/04/1993 bà L đủ 18 tuổi là đủ tuổi kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Khoản 2, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư Liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTCVKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 01/01/1970 và bà Hồ Thị L, sinh ngày 03/04/1975 kể từ ngày 04/04/1993.
Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Ông T, bà L chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6, tỉnh Gia Lai tại phiên họp là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;
Căn cứ Điều 8; Điều 10; Khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 2; Điều 3; Điều 4 của Thông tư Liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Xuân T và bà Hồ Thị Lệ .
1.1 Hủy kết hôn trái pháp luật theo Giấy chứng nhận kết hôn số 396, quyển số 03, ngày 21/12/1991 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là phường H, tỉnh Gia Lai) đã cấp cho ông Nguyễn Xuân T và bà Hồ Thị Lệ .
1.2 Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 01/01/1970 và bà Hồ Thị L, sinh ngày 03/04/1975 kể từ ngày 04/04/1993.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Xuân T và bà Hồ Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà L đã nộp theo biên lai số 0004068 ngày 23 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 6 – Gia Lai; - UBND phường Hoài Nhơn Tây; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thanh Vương |