vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (gọi tắt là Công ty). Trụ sở chính: Số A, N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty S- M-cầm cố"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-DSTp. Vĩnh Long, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (gọi tắt là Công ty). Trụ sở chính:

Số A, N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật:

1. Ông SOMYOT NGERNDAMRONG, sinh năm 1966. Chức vụ: Chủ

tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ thường trú: Số I, Tòa nhà S, tầng D, Ngõ C 10.Yaek 3 (B), đường C, tiểu khu T, quận L, Thành phố B, Thái Lan.

2. Ông KANOKWATPAISAL N, sinh năm 1972; chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ thường trú: Số E, thôn F, xã S, huyện S, tỉnh Nonthaburi, Thái

Lan; Địa chỉ liên lạc: Số I, đường L, Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

3. Ông TEERAVIKAVEE K, sinh năm 1977; Chức danh: Giám đốc.

Địa chỉ thường trú: Số nhà A, tổ dân phố C, xã B, huyện P, tỉnh

Nonthaburi, Thái Lan; Địa chỉ liên lạc: Số nhà A, Tổ dân phố I, Ngã 3 B, Thị Trấn N, Huyện C, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh V; chức

vụ: nhân viên; HKTT: ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; Địa chỉ liên lạc: Số E, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Theo Giấy ủy quyền số 268/2024/UQ-SVN ngày 01/6/2024).

- Bị đơn: Bà Chung Thụy Ngọc M, sinh năm 1979. Nơi cư trú: số nhà H,

đường H tháng C, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Chung Thụy Ngọc M có nghĩa vụ trả Công ty Cổ phần S1 Có Ngay

tiền nợ tính đến ngày 22/4/2025 tổng cộng 16.912.704đ (mười sáu triệu, chín trăm mười hai ngàn, bảy trăm lẽ bốn đồng), bao gồm: nợ gốc: 9.199.345đồng; lãi trong hạn: 5.142.240đồng và lãi quá hạn: 2.571.120đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối

với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Công ty Cổ phần S1 Có Ngay có nghĩa vụ trả bà Chung Thụy Ngọc

M bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 000333 do Công an tỉnh V cấp cho bà Chung Thụy Ngọc M ngày 18/9/2014.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Chung Thụy Ngọc M phải nộp 423.000đ (bốn trăm hai mươi ba ngàn

đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty Cổ phần S1 Có Ngay 836.000đ (tám trăm ba mươi sáu

ngàn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007763 ngày 14/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ