- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S tranh chấp hợp đồng vay với Lê Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: đường P, phường N, Quận A, Thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: ông V Quang L, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Văn N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn N là ông Đỗ Minh H, sinh năm 1984 và ông Phạm Hồng C, sinh năm 1990; c ng địa chỉ: 45 N, phường 4, thành phố M, tỉnh Tiền Giang - theo giấy uỷ quyền số 30/GUQ-SGB-TG ngày 11/02/2025.
- Bị đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1988; địa chỉ: 198/1 ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan: Ông Lê Văn D, sinh năm 1957 và bà Phạm Thị B, sinh năm 1958; c ng địa chỉ: 73/1 ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn D và bà Phạm Thị B là bà Lê Thị D, sinh năm 1988; địa chỉ: 198/1 ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Thị D có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền còn nợ tính đến ngày 02/4/2025 tổng cộng là 5.275.826.804 đồng, trong đó gồm: nợ gốc là 5.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 269.931.507 đồng, lãi chậm trả đối với nợ lãi là 5.895.297 đồng.
Thời hạn trả vào ngày 02/6/2025.
Bà Lê Thị D có ngh a vụ thanh toán tiền lãi phát sinh tính từ ngày 03/4/2025 cho đến khi trả hết nợ cho N Ngân hàng Thương mại Cổ phần S theo Hợp đồng tín dụng số 72/2023/HĐTDHMDP-CN ngày 20/6/2023 k m các Giấy nhận nợ số 02-72/2023/HĐTDHMDP-CN ngày 12/6/2024, Giấy nhận nợ số 03-72/2023/HĐTDHMDP-CN ngày 14/6/2024 và Giấy nhận nợ số 04-72/2023/HĐTDHMDP-CN ngày 19/6/2024.
Trường hợp bà Lê Thị D không thực hiện ngh a vụ thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ ngh a vụ trả nợ như đã th a thuận cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 72/2023/HĐTC ngày 20/6/2023 được chứng thực tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Văn T để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Tài sản đảm bảo gồm: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 28, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ743470, số vào sổ cấp GCN: CH00464 do y ban nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre cấp ngày 01/06/2011 và Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX188588, số vào sổ cấp GCN: CH02458 do y ban nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre cấp ngày 06/01/2015.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm được d ng để thực hiện ngh a vụ trả nợ của bà Lê Thị D cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Nếu số tiền thu được từ bán, xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Lê Thị D có ngh a vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S cho đến khi hết nợ.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị D tự nguyện chịu 56.637.913 đồng.
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.600.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008773 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H V n Tú |