vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng A (Tầng T, A A, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng công ty Q - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-DSBa Vì, ngày 08 tháng 4 năm 2025
Ba Vì, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; Án lệ số: 08 ngày 17/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng A (Tầng T, A A, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí

Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V– Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoàng T xử lý nợ, Ngân hàng bán lẻ.

Địa chỉ: Tầng D, tòa nhà T, quận Đ, TP Hà Nội

Người được ủy quyền lại: Hà Thị Bình D bộ Ngân hàng TMCP Q

- Bị đơn: Anh Nguyễn B H1

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn T, huyện B, TP Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về phần công nợ: Anh Nguyễn Bá H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCQ Qsố tiền tính đến ngày 29/03/2025 là: 1.520.929.182 đồng. ( Một tỷ, năm trăm hai mươi triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, một trăm tám mươi hai đồng)

Trong đó: Số tiền gốc theo hợp đồng tín dụng số 103636121.21 ngày 13/11/2023 là: 1.124.170.000 đồng, tiền lãi trong hạn là: 81.917.721đ, lãi quá hạn là:113.426.800đ. Tổng cả gốc và lãi là: 1.319.514.521đ. ( Một tỷ, ba trăm mười chín triệu, năm trăm mười bốn nghìn, năm trăm hai mươi mốt đồng) Tiền gốc theo hợp đồng mở thẻ ngày 11/11/2023 là: 98.874.000đ, tiền lãi: 43.912.680đ, tiền phí thẻ: 58.627.981đ. Tổng số tiền là: 201.414.661đ.

Kể từ ngày 30/03/2025 anh Nguyễn Bá H1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.2 Về tài sản thế chấp: Trường hợp anh Nguyễn Bá H không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP Q quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, TP .xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi nợ, tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota, số loại : Fortuner, biển kiểm soát: 30K-512.63, giấy chứng nhận đăng ký xe số 29004266 do công an huyện B cấp ngày 10/11/2023 đứng tên anh Nguyễn Bá H2 hợp phát mại tài sản bảo đảm nhưng không thanh toán đủ, ông Nguyễn Bá H3 có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Bá H3 chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật là: 28.813.938đ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCQ Qsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 33.000.000đ tại biên lai số 0041144, ngày 18/02/2025 Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ