vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Nam Á - Hồng Xiêm"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6)
KHU VỰC 7-V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-DS
QUYẾT ĐN(cid:6)H
CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ
TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) KHU VỰC 7-V
Với Hội đồng xét xử sơ thNm gồm có:
ThNm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thế Trang Đền.
Các Hội thNm nhân dân: 1. Ông Phạm Công Luận.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
12/5/2025.
V, ngày 16 tháng 9 năm 2025

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐN(cid:6)H:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* (cid:19)guyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N

Địa chỉ trụ sở cũ: 201-203 Cách mạng Tháng 8, phường 4. Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nay là phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên quản lý nợ và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP N (Công ty AMT – N Bank).

Địa chỉ: SR 18-SR 19, Trung tâm thương mại Quy Nhơn, 07 Nguyễn Tất Thành, phường Lý Thường Kiệt, Thành phố Q, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Lê Hoàng G, sinh năm: 2002; là nhân viên xử lý nợ; Địa chỉ: SR 18-SR 19, Trung tâm thương mại Quy Nhơn, 07 Nguyễn Tất Thành, phường Lý Thường Kiệt, Thành phố Q, tỉnh B.

Địa chỉ liên lạc cũ: Lầu 6, số 489 Lý Thường Kiệt, phường 8, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nay là phường Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh

* Bị đơn: Bà Trương Thị Hồng X, sinh năm 1990; Địa chỉ (cũ): 513 ấp T, xã C, huyện G, tỉnh B.

Nay là xã C, tỉnh V.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là ông Nguyễn Minh Q, sinh năm: 1992; Địa chỉ (cũ): 513 ấp T, xã C, huyện G, tỉnh B.

Nay là xã C, tỉnh V.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trương Thị Hồng X có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/9/2025 là 203.696.929 đồng (Hai trăm lẻ ba triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi chín đồng). Trong đó gồm: Tổng nợ gốc là 100.426.664 đồng (Một trăm triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Tổng nợ lãi trong hạn là 10.091.184 đồng (Mười triệu không trăm chín mươi mốt nghìn một trăm tám mươi bốn đồng); Tổng nợ lãi quá hạn là 93.179.081 đồng (Chín mươi ba triệu một trăm bảy mươi chín nghìn không trăm tám mươi mốt đồng).

2.2. Bà Trương Thị Hồng X còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 00148/2022/000-CV giữa Ngân hàng TMCP N với bà Trương Thị Hồng X, kể từ ngày 17/9/2025 cho đến khi trả tất nợ.

Phương thức trả như sau:

- Vào ngày 01/11/2025: Bà Trương Thị Hồng X có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền là 5.000.000 đồng ((cid:19)ăm triệu đồng).

- Vào ngày 01/12/2025: Bà Trương Thị Hồng X có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền là 5.000.000 đồng ((cid:19)ăm triệu đồng).

- Vào ngày 15/01/2026: Bà Trương Thị Hồng X có trách nhiệm trả tất số tiền vốn và lãi còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

Trường hợp bà Hồng X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo phương thức đã thỏa thuận thì phía Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án số tiền còn lại theo hợp đồng.

3. Về án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch:

Buộc bà Trương Thị Hồng X phải chịu án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch là 10.184.846 đồng (Mười triệu một trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi sáu đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.475.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2 ngày 07/5/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện G, tỉnh B (Nay là Phòng Thi hành án khu vực 7- V).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:

Cỡ chữ