vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn D và chị Cà Thị Ch thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Cà Thị Linh N, sinh ngày 12/6/2012; cháu Cà Thị H, sinh ngày 15/3/2020 cho chị Cà Thị Ch trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Cà Thị Hải Y, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 10 của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2024/TLST-HN&GĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Cà Văn D, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản Đ, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.

+ Chị Cà Thị Ch, sinh năm 1996.

Nơi đăng ký thường trú: Bản Đ, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên; địa chỉ hiện nay: Bản N, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 3 năm 2024, người yêu cầu gồm anh Cà Văn D và chị Cà Thị Ch đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn D và chị Cà Thị Ch kết hôn năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Đun, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên ngày 11/10/2022, anh chị kết hôn tự nguyện. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, bất đồng về quan điểm sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay và bỏ mặc nhau, vợ hoặc chồng muốn sống ra sao thì sống. Đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Anh D, chị Hạnh thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch có 03 người con chung là Cà Thị Linh N, sinh ngày 12/6/2012; Cà Thị Hải Y, sinh ngày 08/6/2014 và Cà Thị H, sinh ngày 15/3/2020. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Cà Thị Linh N, cháu Cà Thị H cho chị Cà Thị Ch trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Cà Thị Hải Y cho anh Cà Văn D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch chưa yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn nộp lệ phí Tòa án. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh D, chị Ch được miễn nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Cà Văn D và chị Cà Thị Ch là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn D và chị Cà Thị Ch thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao cháu Cà Thị Linh N, sinh ngày 12/6/2012; cháu Cà Thị H, sinh ngày 15/3/2020 cho chị Cà Thị Ch trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Cà Thị Hải Y, sinh ngày 08/6/2014 cho anh Cà Văn D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch chưa yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh D, chị Ch thực hiện quyền này. Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.

1.3. Về tài sản chung; nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Cà Văn D, chị Cà Thị Ch được miễn nộp toàn bộ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ