- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các điều 212, 213; khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Ngô Anh T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: thôn V, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Vũ Thị Kim T2, sinh năm 1996;
Địa chỉ: thôn P1, xã P2, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 18/02/2014 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị T2 là hợp pháp. Quá trình chung sống anh, chị đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống cũng như trong sinh hoạt hàng ngày, hai người không tìm được tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn nhiều hơn và thường xuyên xảy ra to tiếng với nhau, tình cảm vợ chồng không còn hòa hợp, hạnh phúc. Anh T và chị T2 đã sống ly thân nhau từ giữa năm 2016 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh T và chị T2 đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét sự thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của anh T và chị T2, nên cần được chấp nhận.
. Về con chung: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 đều khẳng định vợ chồng không có con chung.
. Về tài sản, công sức, nợ chung: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 đều xác định không có gì và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 thống nhất thỏa thuận: chị T2 tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được chấp nhận.
. Ngày 26/4/2024, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.
. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 đều khẳng định vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản, công sức, nợ chung: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Ngô Anh T và chị Vũ Thị Kim T2 thỏa thuận: chị T2 tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào số tiền chị T2 đã nộp tạm ứng lệ phí Tòa án là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000674 ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Chị Vũ Thị Kim T2 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên (phòng KTNV); - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Phù Cừ; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |