vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Trần Kim H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ông Trần Kim H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Gia H sinh ngày 08/05/2012, Trần Thị Gia M, sinh ngày 31/10/2013. Bà Trần Thị C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu:

- Ông Trần Kim H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Thôn Đ, xã HH, huyện H, thành phố Đ.

- Bà Trần Thị C, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn Đ, xã HH, huyện H, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 23 tháng 5 năm 2024, ông Trần Kim H và bà Trần Thị C xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt và đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên thống nhất thuận tình ly hôn, việc thuận tình ly hôn của ông, bà trên tinh thần tự nguyện không bị ai tác động hoặc cưỡng ép. Về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn, ông H và bà C thỏa thuận: Ông Trần Kim H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Gia H1 sinh ngày 08/05/2012, Trần Thị Gia M, sinh ngày 31/10/2013. Bà Trần Thị C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Kim T, sinh ngày 07/3/2019. Bà Trần Thị C và ông Trần Kim H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy nội dung thỏa thuận giải quyết việc hôn nhân và gia đình của ông Trần Kim H và bà Trần Thị C được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Trần Kim H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Kim H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Gia H sinh ngày 08/05/2012, Trần Thị Gia M, sinh ngày 31/10/2013. Bà Trần Thị C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Kim T, sinh ngày 07/3/2019. Bà Trần Thị C và ông Trần Kim H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Khi ly hôn cha, mẹ bên không trực tiếp nuôi con và bên trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ theo quy định tại Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị C và ông Trần Kim H xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị C và ông Trần Kim H cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị C và ông Trần Kim H đã nộp theo biên lai thu số 0000959 ngày 21/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Trần Thị C và ông Trần Kim H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ