- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Cao Ngọc K "Tuyên bố một người mất tích""
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2024/TLST-VDS ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc “Tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Cao Ngọc K – sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Thôn Vân T, xã Quảng L, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn Vân T, xã Quảng L, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình.
Xét thấy: Ngày 26/6/2024, người yêu cầu ông Cao Ngọc K rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật.
Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc “Tuyên bố một người mất tích”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông Cao Ngọc K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002120 ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 7 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Trạch; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Anh Tuấn |