- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "n- h ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tô Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vĩnh Long, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Tô Thị Thanh N, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: số nhà B, đường A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: số nhà B, đường A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tô Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: chị Tô Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung tên: Nguyễn Tô Hoài A, sinh năm 2002, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung: chị Tô Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: chị Tô Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H xác định trong thời kỳ hôn nhân anh, chị không có nợ ai; không ai nợ anh, chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: chị Tô Thị Thanh N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006590 ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, nên hoàn trả chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP. Vĩnh Long; - UBND xã Hiếu Nhơn, huyện Vũng Liêm; (Giấy CNKH số 19, quyển 1, ngày 07/5/2001); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Mỹ Thuận |