vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐỗThị H1 và anh Tô Trung K1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị ĐỗThị H1 và anh Tô Trung K1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐỗThị H1 và anh Tô Trung K1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: chị ĐỗThị H1, sinh năm xxxx; địa chỉ: thôn Đ, xã G1, huyện H1, tỉnh B1.

- Bị đơn: anh Tô Trung K1, sinh năm xxxx; địa chỉ: tổ 1, khu L1, phường T1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐỗThị H1 và anh Tô Trung K1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị ĐỗThị H1 và anh Tô Trung K1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Tô Trung K1 có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tô ThanhB1, sinh ngày 27/3/2007; chị ĐỗThị H1 có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tô Thành Đ1, sinh ngày 16/02/2013; cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Tô Trung K1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Tô Thành Đ1 5.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2024 cho đến khi con Tô Thành Đ1 đủ 18 tuổi. Chị ĐỗThị H1 không phải cấp dưỡng cho con. Anh Tô Trung K1 và chị ĐỗThị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị ĐỗThị H1 và anh Tô Trung K1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: không có.

- Về án phí: chị ĐỗThị H1 tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; trả lại cho chị H1 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 000xxxx ngày 27 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Tô Trung K1 phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng cho con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ