- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| -+TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 01 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 69/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Vũ Hương G, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú: Số 208 T, phường T, quận H, Thành phố H; Nơi ở hiện tại: Số 5 V, phường H, quận H, Thành phố H.
* Bị đơn: Anh Trần Hồng V, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: 208 T, phường T, quận H, Thành phố H.
Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Trần Minh T và Trần Lâm U.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Hương G và anh Trần Hồng V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Hương G và anh Trần Hồng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị G và anh V có 02 con chung là Trần Minh T (tức Thân Minh T), sinh ngày 29/9/2011 và cháu Trần Lâm U, sinh ngày 28/3/2013. Khi ly hôn, chị G, anh V cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con chung cho chị Vũ Hương G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai anh chị trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng con chung cho anh Trần Hồng V kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung là động sản và bất động sản: Chị Vũ Hương G và anh Trần Hồng V cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét.
- Về vay nợ chung: Vũ Hương G và anh Trần Hồng V đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Chị Vũ Hương G tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006334 ngày 13/03/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Trả lại cho chị Vũ Hương G số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Tràng Tiền (GCNKH số 29/2011, Quyển số: I/201/); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Lan Hương |