- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn C1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thu H, sinh năm 1994
Địa chỉ: khu phố Thống Nhất, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn C1, sinh năm 1995
Địa chỉ: Lữ Đoàn 299, Quân đoàn 1, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn C1.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn C1 có 01 (một) con chung cháu Nguyễn Quỳnh Chi, sinh ngày 12/12/2021.
Giao cháu Nguyễn Quỳnh C2, sinh ngày 12/12/2021 cho chị Trần Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2024.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn C1 có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Quỳnh C2, sinh ngày 12/12/2021 mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Chi đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu anh Nguyễn Văn C1 lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh C1.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
- Về tài sản, công nợ chung:
+ Về tài sản chung: chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn C1 đều xin được tự thỏa thuận.
+ Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thu H thỏa thuận nhận nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001624 ngày 31/10/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị H còn được hoàn trả lại 150.000đ.
3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND TT Hàng Trạm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |