- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn."
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Sỹ Cây.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế, ông Lê Bá Thành.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp về hôn nhân gia đình”.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Bá L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu phố T, phường S, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989.
Quê quán: Thôn Liễu Lâm, xã Song Liễu, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
HKTT: Khu phố Tú Tháp, phường Song Hồ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng C.
Đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức T – Phó giám đốc Phòng Giao dịch thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.
[2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bá L và chị Nguyễn Thị M đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên thỏa thuận anh L được trực tiếp nuôi cháu Trần Bá P, sinh ngày 14/10/2010. Chị M trực tiếp nuôi cháu Trần Ngọc Mai N, sinh này 31/10/2012. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, công nợ: Anh L, chị M và đại diện Ngân hàng CSXH thị xã T thỏa thuận; Anh L, chị M mỗi người phải trả ½ khoản nợ đối với Ngân hàng CSXH thị xã T tạm tính đến thời điểm ngày 18/12/2024 với số tiền tổng cộng cả gốc và lãi là 74.039.892 đồng, mỗi người phải chịu 37.020.946 đồng, cụ thể:
Anh L phải trả số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng theo Sổ vay vốn lập ngày 8/4/2021 giữa Ngân hàng CSXH huyện T (nay là thị xã T) với khách hàng Nguyễn Thị M và trả 25.000.000 đồng tiền nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 090304/HĐ-TD ngày 7/4/2022 (giải ngân ngày 8/4/2022) ký giữa Ngân hàng CSXH huyện T (nay là thị xã T) với chị Nguyễn Thị M. Anh L phải trả số tiền lãi tạm tính đến ngày 18/12/2024 là 2.019.946 đồng.
Chị M phải trả số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng theo Sổ vay vốn lập ngày 8/4/2021 giữa Ngân hàng CSXH huyện T (nay là thị xã T) với khách hàng Nguyễn Thị M và trả 25.000.000 đồng tiền nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 090304/HĐ-TD ngày 7/4/2022 (giải ngân ngày 8/4/2022) ký giữa Ngân hàng CSXH huyện T (nay là thị xã T) với chị Nguyễn Thị M. Chị M phải trả số tiền lãi tạm tính đến ngày 18/12/2024 là 2.019.946 đồng.
Anh L, chị M tiếp tục phải trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng vay nợ tương ứng với số tiền nợ chưa trả đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Ngoài ra anh L, chị M không yêu cầu gì khác về tài sản.
Về án phí: Anh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn mà anh L đã nộp theo biên lai thu số 0003239 ngày 8/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Anh L, chị M mỗi người phải chịu 1.851.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[4]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận -VKSND thị xã Thuận Thành. -Chi cục THADS thị xã Thuận Thành. -UBND phường Song Hồ, thị xã Thuận Thành. -Các đương sự. -Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Sỹ Cây |