- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị T, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Thới Lai, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Trường T, xã Trường T, huyện Thới L, thành phố C.
Bị đơn: Ông Trần Hoàng D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Trường T, xã Trường T, huyện T, thành phố C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường T, huyện T, thành phố C với ông Trần Hoàng D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Trường T, xã Trường T, huyện T, thành phố C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Võ Thị T và ông Trần Hoàng D thống nhất giao con chung là Trần Nhã Trân, sinh ngày 17/9/2010 và Trần Nhã K, sinh ngày 10/01/2012 cho bà Võ Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ông Trần Hoàng D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Hoàng D được quyền lui tới thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Trong quá trình nuôi dưỡng nếu người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung thì người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Bà Võ Thị T và ông Trần Hoàng D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Võ Thị T và ông Trần Hoàng D thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Võ Thị T tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Chuyển số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007486 ngày 01 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho bà Võ Thị T số tiền là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007486 ngày 01 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thới Lai. - UBND xã Trường Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tuyên |