- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Huyền - Hoàng Ngọc Hiển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H1 và anh Hoàng Ngọc H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 31/2024/QĐST- HNGĐ | Sông Mã, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2024/TLST - HNGĐ, ngày 10/5/2024, giữa các đương sự sau:
- NgU đơn: Chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Tổ dân phố 3, thị trấn S, huyện M, Sơn La.
- Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc H2, sinh năm 1987. Nơi cư trú: bản H, xã K, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Minh T và ông Vũ Văn N. Nơi cư trú: Bản Q, xã N, huyện S, Sơn La.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo D xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H1 và anh Hoàng Ngọc H2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Hoàng Anh D - sinh ngày 24/11/2016 và Hoàng Tú U - sinh ngày 23/02/2018 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Hoàng Ngọc H2 cấp dưỡng nuôi con chung là Hoàng Anh D cùng chị Hoàng Thị H1 mỗi tháng 3.000.000đ, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 cho đến khi Hoàng Anh D đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
Anh Hoàng Ngọc H2 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Đối với số tiền nợ chung với vợ chồng bà Hoàng Minh T và ông Vũ Văn N các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị H1 phải nộp 150.000đ tiền án phí xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 21.300.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La theo biên lai số 00001584 ngày 10/5/2024. Chị Hoàng Thị H1 được hoàn lại 21.150.000đ. Anh Hoàng Ngọc H2 phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp quyết định về cấp dưỡng nuôi con này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - UBND xã Chiềng Khoong; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Nhung |