- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu Tr - Anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 199x Cư trú tại: Thôn B, xã B, huyện Đ, thành phố H. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 199x Cư trú tại: Thôn B, xã B, huyện Đ, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Nguyễn Văn T có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Thiên K, sinh ngày 06/5/201x. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thiên K đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Tr và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị Thu Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. 3. Chị Nguyễn Thị Thu Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Số 0016987 ngày 11/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Trả lại chị Nguyễn Thị Thu Tr 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - UBND xã B, huyện Đ, T.p H (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2015, Quyển số 01/2015 ngày 09/10/2015). - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |