vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 12/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: Số 41 & 45 đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-DSLong Biên, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: Số 41 & 45 đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Duy M

Bị đơn: Chị Hồ Thanh T, sinh năm 1982

Nơi cư trú: Số 357 phố N, phường N, quận L, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Chị Hồ Thanh T xác nhận tính đến ngày 04/3/2024 còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 91.229.224 (Chín mươi mốt triệu hai trăm hai mươi chín ngàn hai trăm hai mươi bốn) đồng, trong đó nợ gốc là: 59.527.803 (Năm mươi chín triệu năm trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm lẻ ba) đồng, nợ lãi quá hạn là 31.701.421 (Ba mươi mốt triệu bảy trăm lẻ một ngàn bốn trăm hai mươi mốt) đồng.

* Thời hạn thanh toán: Chị T sẽ thanh toán số tiền còn nợ thành 06 đợt:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 29/3/2024 thanh toán 5.000.000 (Năm triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 29/4/2024 thanh toán 5.000.000 (Năm triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 29/5/2024 thanh toán 5.000.000 (Năm triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 29/6/2024 thanh toán 5.000.000 (Năm triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 29/7/2024 thanh toán 5.000.000 (Năm triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 29/8/2024 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

* Kể từ ngày 05/3/2024, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận khi ký giấy đề nghị mở thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 18/7/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

* Về án phí: Chị Hồ Thanh T tự nguyện chịu cả 2.280.730 (Hai triệu hai trăm tám mươi ngàn bảy trăm ba mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 2.125.000 (Hai triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 18461 ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ