- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C với ông Đặng Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-DS | G, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C
Địa chỉ trụ sở: Đường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh P – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C – Chi nhánh B.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng là bà Du Đan T, sinh năm 1987 – Chức vụ: Phó phụ trách phòng bán lẻ theo văn bản ủy quyền số 252/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 28/02/2023.
Địa chỉ: Đại lộ Đ, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Văn C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền nợ tính đến ngày 15/3/2024 tổng cộng là 226.253.534đ (Hai trăm hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi ba nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 210.002.000đ (Hai trăm mười triệu không trăm lẻ hai đồng), tiền lãi trong hạn là 14.628.217đ (Mười bốn triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn hai trăm mười bảy đồng) và tiền lãi quá hạn 1.623.317đ (Một triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn ba trăm mười bảy đồng).
- Ông Đặng Văn C có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh, lãi suất quá hạn, các khoản phí, chi phí khác theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay hạn mức số 12687.137/2023/HĐCVHM/NHCT78009 ngày 10/02/2023, Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 12687/138 ngày 10/02/2023, kể từ ngày 16/3/2024 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp ông Đặng Văn C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần C được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thi hành án dân sự xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 291, tờ bản đồ số 23, diện tích 3.064,2m2, tọa lạc tại xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre do ông Đặng Văn C đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành được giảm 50% là 5.656.000đ (Năm triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần C và ông Đặng Văn C mỗi bên phải chịu ½ số tiền nêu trên. Cụ thể:
Ông Đặng Văn C phải chịu số tiền là 2.828.000đ (Hai triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần C phải chịu số tiền là 2.828.000đ (Hai triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.495.000đ (Năm triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002827 ngày 26/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Ngân hàng thương mại cổ phần C được hoàn lại số tiền 2.667.000đ (Hai triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo biên lại nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |