vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; Trụ sở: Đường G, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh châp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-KDTMQuận 5, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 306 của Luật thương mại;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2021/KTST ngày 11 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V;

Trụ sở: Đường G, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn B

Địa chỉ: Đường C, Phường F, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng S .

Trụ sở: Đường P, Phường Z, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tôn Thất H, sinh năm 1984 – Chức vụ: Giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Tôn Thất H, sinh năm 1984

2. Bà Huỳnh Thị Bích L, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Đường E, Phường T, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng S (ông Tôn Thất H là người đại diện theo pháp luật) đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số tiền tạm tính đến ngày 16 tháng 8 năm 2023 là 953.147.078 đồng (chín trăm năm mươi ba triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi tám đồng); trong đó nợ gốc là 300.339.657 đồng (ba trăm triệu ba trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi bảy đồng), nợ lãi tạm tính đến ngày 16 tháng 8 năm 2023 là 652.807.421 đồng (sáu trăm năm mươi hai triệu tám trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng). Thời hạn thanh toán trong vòng 30 ngày, tính từ ngày 10 tháng 8 năm 2023.

Trường hợp Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng Sinh H không thanh toán số tiền nêu trên thì ông Tôn Thất H và bà Huỳnh Thị Bích L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số MBD/GVP/19/0006/HDBL01 ký ngày 22 tháng 01 năm 2019 và Hợp đồng bảo lãnh số MBD/GVP/19/0006/HDBL.02 ký ngày 22 tháng 01 năm 2019.

Việc giao nhận tiền do các bên tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 16 tháng 8 năm 2023, Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số MBD/GVP/19/0006/HDHM ngày 22 tháng 01 năm 2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng cho vay hạn mức, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V mà Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng S không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng S còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 306 của Luật thương mại.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng S (người đại diện theo pháp luật là ông Tôn Thất H) tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 20.297.206 đồng (hai mươi triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm lẻ sáu đồng).

- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.248.696 đồng (mười hai triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2018/0036489 ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ