- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đức L - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 điều 6 và khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Vũ Đức L, sinh năm 1980; địa chỉ: tổ 65, khu 5, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980; địa chỉ: tổ 65, khu 5, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Ph, huyện Ch (nay là Ủy ban nhân dân phường Ph, thành phố Ch), tỉnh Hải Dương vào ngày 12-3-2010. Nên hôn nhân giữa ông L và bà Th là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông L và bà Th chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống và sinh hoạt trong gia đình, vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Ông L và bà Th đã sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Nay ông L và bà Th đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, việc ông L và bà Th thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th có 01 con chung là Vũ Tiến Đ, sinh ngày 05-5-2013. Ly hôn, ông L và bà Th thỏa thuận giao con chung là Vũ Tiến Đ cho ông Vũ Đức L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Bà Nguyễn Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa ông L và bà Th là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th thỏa thuận ông L và bà Th tự giải quyết với nhau về tài sản chung, ông bà không vay tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa ông L và bà Th là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th thỏa thuận ông L có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 15-02-2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th có 01 con chung là Vũ Tiến Đ, sinh ngày 05-5-2013. Ly hôn, ông L và bà Th thỏa thuận giao con chung là Vũ Tiến Đ cho ông Vũ Đức L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Bà Nguyễn Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th thỏa thuận ông L và bà Th tự giải quyết với nhau về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th thỏa thuận ông L và bà Th không vay tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Đức L và bà Nguyễn Thị Th thỏa thuận ông L có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông L đã nộp theo biên lai thu số 0001335 ngày 30-01-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Ông L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TP. H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. H; - UBND phường Ph, TP. Ch, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |