- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2023/HNST ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Võ Thuỵ Nhật M, sinh năm 1981.
Thường trú: Võ Văn Kiệt, Phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Châu Thiên L, sinh năm 1982.
Thường trú: Lý Thường Kiệt, Dương Đông, Thành phố Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L tự nguyện kết hôn có đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 5 cấp ngày 03 tháng 6 năm 2008. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Do đó, ông bà gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Võ Thuỵ Nhật M đồng ý giao 01 (một) người con chung tên Châu Kính N (nữ), sinh ngày 30 tháng 3 năm 2010 cho ông Châu Thiên L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà không cấp dưỡng tiền nuôi con chung do ông L không yêu cầu.
Về tài sản chung: Bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L cùng tự khai không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L cùng tự khai không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thuỵ Nhật M đồng ý giao 01 (một) người con chung tên Châu Kính N (nữ), sinh ngày 30 tháng 3 năm 2010 cho ông Châu Thiên L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà không cấp dưỡng tiền nuôi con chung do ông L không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L cùng tự khai không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010453 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thuỵ Nhật M và ông Châu Thiên L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 5; - UBND Phường 10, Quận 5, TPHCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2008, ngày 03/06/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |