- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị Ánh T
Sinh năm 1979
Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 24, ngõ 29 NTH, phường CN, quận HK, HN.
- Anh Nguyễn Thanh Q
Sinh năm 1976
Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại:: Số 34C, ngõ 533 BĐ, phường CD, quận HK, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Thanh Q tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường CN, quận HK, thành phố HN (giấy chứng nhận kết hôn số 11, ngày 15/02/2002). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Thanh Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh 28/7/1996 và Nguyễn Huy H, sinh 13/12/1998. Các con chung đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. -Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. -Về công nợ: Anh chị cùng xác nhận không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Ánh T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí việc giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.00đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0052213 ngày 04/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Của Nam (CNKH số 11, ngày 15/02/2002); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | Thẩm phán Đỗ Thị Hồng Hạnh |