vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố 16, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm

2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023, về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 146/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ dân phố 16, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh Phùng Đức L, sinh năm 1975.

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 16, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên

Quang.

Nơi ở: Số nhà 17, phố Minh Hà 02, tổ dân phố 15, phường T, thành phố V,

tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cháu Phùng Hoàng S, sinh ngày 21 tháng 10 năm

2014 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Phùng Đức L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng

Thị T và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quyết định này thay cho phần quyết định về con chung đối với cháu Phùng

Hoàng S, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2014, của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 162/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2021, của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia

đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0000424, ngày 03 tháng 10 năm 2022, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ