- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Đình L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị Trà M và anh Lê Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 31/2023/QĐST - HNGĐ [ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị Trà M; sinh năm 1989. HKTT: số 35A, phố N, tổ 8, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Lê Thành T; sinh năm 1987. HKTT: số 37, TT7 đô thị V, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị Trà M và anh Lê Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2 -
- Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là Lê Phương T, giới tính nữ, sinh ngày 25/01/2014. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao mẹ là chị Tô Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Phương Th, giới tính nữ, sinh ngày 25/01/2014. Anh Lê Thành T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị M là 10.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi anh chị có thỏa thuận khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị Tô Thị Trà M tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (đối trừ với số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại biên lai số 0010985 ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Hòa |