- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | Y…., ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1986.
Nơi đăng ký HKTT: Xóm 11, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 1, ấp M 2, xã M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Phạm Văn G, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Xóm 11, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao hai cháu Phạm Thu N, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2005 và cháu Phạm Lê Như Cát T, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2015 cho chị Lê Thị H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Phạm Văn G không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu N và cháu T cho chị H. Anh Phạm Văn G có quyền đi lại thăm nom con chung. Về con riêng không ai có nên chị H và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn G đều thống nhất vợ chồng không có tài sản và công nợ, nay ly hôn chị H và anh G đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lê Thị H nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005648 ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho chị Lê Thị H số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |