- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ Th H và anh Đ Th H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 31/2023/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Đ Th H – sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn R, xã H H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Đ Th H – sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn R, xã H H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ Th H và anh Đ Th H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ Th H và anh Đ Th H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. + Về con chung: Chị Đ Th H và anh Đ Th H thỏa thuận giao cháu Đ Th H D, sinh ngày 21/6/2010 cho chị Đ Th H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ Ng Qu L, sinh ngày 09/6/2008 cho anh Đ Th H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Đ Th H và anh Đ Th H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị Đ Th H và anh Đ Th H không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung đối với nhau. Trong trường hợp cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn để yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con. + Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết + Khoản vay chung: Chị Đ Th H và anh Đ Th H thỏa thuận anh Đ Th H có trách nhiệm trả khoản nợ vay tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Minh Hóa số tiền 15.000.000 đồng và lãi phát sinh theo khế ước vay số 6600000718999... ngày 13/10/2020. + Về án phí: Chị Đ Th H và anh Đ Th H thỏa thuận chị Đ Th H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Đ Th H đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000741 ngày 21/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Đ Th H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - Chi cục THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã Hồng Hóa; - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( đã ký ) Trương Quốc Hoàn |