- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Lê Duy Tôn - Trịnh Thị Duyên)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Duy T và chị Trịnh Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật HNGĐ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐS TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | ĐS, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Duy T - Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn MTT, xã ĐQ, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Chị Trịnh Thị D - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn MTT, xã ĐQ, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Duy T và chị Trịnh Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Duy T và chị Trịnh Thị D có 02 con chung là Lê Duy TB, sinh ngày 19/3/2015 và Lê Hương GI sinh ngày 15/8/2016. Anh T, chị D thỏa thuận và thống nhất giao cả 02 cháu Lê Duy TB và Lê Hương GI cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê Duy T và chị Trịnh Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh T, chị D thỏa thuận: Anh T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp tại biên lai thu số AA/2022/0006200 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. Anh T được hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện ĐS; - Chi cục THADS huyện ĐS; - UBND xã ĐQ, huyện ĐS; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |