vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 70/A, đường 339, tổ 4, khu 5, PLB, quận 9, thành phố TĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Đình Th khởi kiện đòi tiền bồi thường đất nông nghiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST - DSViệt Trì, ngày 22 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Trang.

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Tranh.

2. Ông Lê Anh Dũng.

- Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST - DS ngày 27 tháng 2 năm 2023 về việc “Tranh chấp kiện đòi tiền bồi thường đất nông nghiệp”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Số 70/A, đường 339, tổ 4, khu 5, PLB, quận 9, thành phố TĐ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Tr, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Công ty Luật Hợp Danh HV- số nhà 164, đường M, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Theo giấy ủy quyền ngày 08/3/2022.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Tổ 28, phố T, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1930;

2. Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1972.

Đều có địa chỉ: Tổ 28, phố T, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đình K nhất trí trả cho ông Nguyễn Đình T số tiền

1"

" 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) là tiền đền bù hỗ trợ đất ruộng bị thu hồi của Dự án khu nhà ở đô thị phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì vào ngày 28/9/2023 tại Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Số tiền này do ông Vũ Đình Tr là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình T nhận thay.

Về án phí: Ông Nguyễn Đình T và ông Nguyễn Đình K tự nguyện chịu 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Đình T tự nguyện chịu 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) và ông Nguyễn Đình K tự nguyện chịu 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Đình T 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0000095 ngày 24/02/2023 tại Chi cục Thi hành sán dân sự thành phố Việt Trì.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ