vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số B, đường T, phường T, quận H, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần B yêu cầu Chị Nguyễn Thị Thủy T1 thanh toán tiền nợ đã vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSTP. Vĩnh Long, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số B, đường T, phường T, quận H,

Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Hoàng Đức D – Chức vụ: Giám đốc Ngân

hàng B – Chi nhánh V- Theo Quyết định số 14348/2022/QĐ – L1 ngày 19/12/2022.

Đại diện hợp pháp cho nguyên đơn:

1. Anh Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi

nhánh V - PGD T.

2. Anh Bùi Phi L – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B - Chi

nhánh V.

Cùng địa chỉ làm việc: Số A, đường L, Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh

Long.

Theo Giấy ủy quyền số 430/2022/GUQ – L1.VL ngày 06/3/2023.

- Bị đơn:

1. Chị Nguyễn Thị Thủy T1, sinh năm 1984.

2. Anh Thái Thanh H, sinh năm 1979.

Cùng nơi cư trú: Số nhà A, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh

Long.

Nơi ở hiện tại: Số I, đường N, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung:

Chị Nguyễn Thị Thủy T1 anh Thái Thanh H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng

Thương mại cổ phần B số tiền 549.862.849 đồng (Năm trăm bốn mươi chín triệu tám trăm sáu mươi hai ngàn tám trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc là 496.947.995 đồng (Bốn trăm chín mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi bảy ngàn chín trăm chín mươi lăm đồng); Lãi trong hạn là 39.503.136 đồng (Ba mươi chín triệu năm trăm lẻ ba ngàn một trăm ba mươi sáu đồng); Lãi quá hạn là 1.021.812 đồng (Một triệu không trăm hai mươi mốt ngàn tám trăm mười hai đồng); Phạt chậm trả lãi 931.483 đồng (Chín trăm ba mươi mốt ngàn bốn trăm tám mươi ba đồng); Nợ lãi cơ cấu: 11.458.423 đồng (Mười một triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn bốn trăm hai mươi ba đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (07/6/2023) bị đơn còn phải tiếp

tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp chị Nguyễn Thị Thủy T1 và anh Thái Thanh H không thực hiện

đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 028/2021/HĐTC/PGDTraOn đối với thửa đất số 178, tờ bản đồ số 6; diện tích 75,6m2 tọa lạc tại: Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành CY 301767, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 19150 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho bà Nguyễn Thị Thủy T1 ngày 15/12/2020.

Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Thủy T1 và anh Thái Thanh H tự nguyện liên đới chịu tiền

án phí dân sự sơ thẩm là 13.747.000 đồng (Mười ba triệu bảy trăm bốn mươi bảy ngàn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 12.719.000 đồng (Mười hai triệu

bảy trăm mười chín ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0002044 ngày 04/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành

án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ