- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST - DS | TP. Thái Nguyên, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280, 357, 463; 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Quốc H, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ 5, phường P, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1964, địa chỉ: Tổ 7, phường V, thành phố T, tỉnh T.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H1, sinh năm 1959; địa chỉ: Tổ 7, phường Q, thành phố T, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:
Bà Trần Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho ông Dương Quốc H số tiền 502.000.000đ (năm trăm linh hai triệu đồng). Trong đó:
- Về nợ gốc: Bà Trần Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho ông Dương Quốc H số nợ gốc là 460.000.000đ (bốn trăm sáu mươi triệu đồng), theo hợp đồng vay tài sản số công chứng 1693 ngày 31/7/2019.
- Về nợ lãi: Bà Trần Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho ông Dương Quốc H số nợ lãi tính đến ngày 29/8/2023 là 42.000.000đ (bốn mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, H tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Án phí:
Bà Trần Thị H1 nộp 12.040.000đ (mười hai triệu không trăm bốn mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước.
Ông Dương Quốc H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.Trả lại cho ông Dương Quốc H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.040.000đ (mười hai triệu không trăm bốn mươi nghìn) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001209 ngày 07/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án; bộ phận dân sự; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Linh |