- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lợi Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 297/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thắng L, sinh năm 1950; địa chỉ: Đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961, nơi ĐKTT: Số N, phường P, thành phố H; địa chỉ hiện nay: Chung cư A, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Số H, thành phố H; số Đặng T, thành phố H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm 1956; địa chỉ: Đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền phải trả lại: Các bên đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị H còn nợ ông Nguyễn Thắng L số tiền 2.206.808.000 đồng. Các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị H phải trả cho ông Nguyễn Thắng L số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng ).
b. Về phương thức và thời gian trả lại tiền: Các bên đương sự thỏa thuận đến ngày 14/5/2023 bà Nguyễn Thị H phải trả cho ông Nguyễn Thắng L toàn bộ số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
Nếu quá thời hạn thỏa thuận, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
c. Về án phí: Vì các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau để giải quyết vụ án nên chỉ chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu là: 72.000.000 đồng: 2 = 36.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị H là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Thắng L là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên ông Nguyễn Tháng L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; -VKSND TP Huế; -THADS TP Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |