- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-DS, ngày 16 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phùng Cẩm T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số 4, đường T, tổ 54, khóm Đ, phường C, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của anh T: Ông Võ Phát T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 5, đường H, khóm T, phường P, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/11/2022).
Bị đơn: Phan Hoàng T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 20, đường C, phường P, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của chị T: Chị Phạm Thị U, sinh năm 1988 và anh Nguyễn Tý H, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ liên hệ: Số 1, Quốc lộ 30, phường P, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 19/4/2023).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thái B, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số 20, đường C, phường P, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phùng Cẩm T chỉ yêu cầu chị Phan Hoàng T trả số tiền vay gốc là 2.069.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm sáu mươi chín triệu đồng) và không yêu cầu tính tiền lãi. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm. Anh Phùng Cẩm T không yêu cầu anh Nguyễn Thái B liên đới trả nợ.
Chị Phan Hoàng T đồng ý trả cho anh Phùng Cẩm T số tiền nợ gốc là 2.069.000.000 (Hai tỷ không trăm sáu mươi chín triệu đồng) đồng theo yêu cầu của anh T. Việc vay tiền là của cá nhân chị Phan Hoàng T, không liên quan đến anh Nguyễn Thái B.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Hoàng T tự nguyện nộp 36.690.000 đồng (Ba mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Phùng Cẩm T được nhận lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 37.814.000 đồng (Ba mươi bảy triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011918, ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN Đinh Văn Phong |