vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: , ấp B, xã A, thành phố BT, tỉnh BT. Chị T ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994, địa chỉ: ấp C, xã A, thành phố BT tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST- DS ngày 02/3/2023 về việc: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: , ấp B, xã A, thành phố BT, tỉnh BT.

Chị T ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994, địa chỉ: ấp C, xã A, thành phố BT tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1962;

Ông Lê Trung K, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh BT. Chị Thu ủy quyền cho bà Trương Thị X, sinh năm 1958, Nơi cư trú: khu phố A, phường P, thành phố BT tham gia tố tụng và quyết đụnh mọi vấn đề có liên quan.

Ông Kỉnh ủy quyền cho anh Trần Trung Ng, sinh năm 1993, Nơi cư trú: đường M, phường Y thành phố BT tham gia tố tụng và quyết đụnh mọi vấn đề có liên quan.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Trung K và bà Nguyễn Thị Th đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc T số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)

Ghi nhận việc chị Thư không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) mỗi bên phải chịu 50% tức là 2.500.000 đồng, ông K bà Th phải nộp là 2.500.000 đồng nhưng ông K bà Th được miễn, chị T phải nộp là 2.500.000 đồng. nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002642 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho chị T số tiền là 3.454.500 đồng (Ba triệu bốn trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ